- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Lê Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T với anh Dương Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST-HNGĐ ngaøy 20 thaùng 3 naêm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị T – sinh năm 1993 Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: anh Dương Văn S – sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T với anh Dương Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Dương Văn S thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị Trần Thị T với anh Dương Văn S xác định có 01 con chung tên A – sinh ngày 08/01/2015. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị T và anh S: sau khi ly hôn, chị T được tiếp tục nuôi con chung tên A – sinh ngày 08/01/2015. Chị T xác định đảm bảo điều kiện kinh tế nuôi con nên không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự thống nhất không có nợ chung và không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ. Chị Trần Thị T đã dự nộp 300.000đ tại lai thu số 0011574 ngày 20/3/2018 sẽ được đối trừ, chị Trần Thị T được hoàn nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh Dương Văn S không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND xã Vĩnh Phú Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |