- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Huyền T + Lương Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 05 tháng 4 năm 2018; |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2017/TLST/HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Huyền T – sinh năm 1990 Trú tại: Xóm T, xã L, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Lương Văn N – sinh năm 1988 Trú tại: Xóm M, xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lương Văn N và chị Nông Thị Huyền T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Anh Lương Văn N thuận tình ly hôn chị Nông Thị Huyền T
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con là Lương Trà M (SN 13.8.2013) cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung đối với anh N, vì chị T không yêu cầu. Anh N được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0018515 ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Chị T được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát Phú Lương; - Chi cục Thi hành án Phú Lương; - TAT; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Thẩm phán. | THẨM PHÁN Ma Quang Nhanh |