vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn Ch.

Các đương sự; TAND tỉnh TT-Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1976, địa chỉ: Thôn D T, xã V H, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1976, địa chỉ: Thôn 3, xã V M, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung: Giao các cháu Nguyễn Viết A, sinh ngày 04/02/2001, Nguyễn Viết V, sinh ngày 03/11/2002 và Nguyễn Thị H M, sinh ngày 03/12/2012 cho chị Trần Thị Th nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn chị Trần Thị Th rút yêu cầu phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; bị đơn anh Nguyễn Văn Ch thống nhất, không có yêu cầu phản tố. 2.3. Về nợ chung: Không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Th thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.800.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001802 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Trần Thị Th được hoàn trả số tiền chênh lệch là 2.650.000 đồng (hai triệu, sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ