- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn X- Hà Thị C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07/6/2018, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn X, sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 27 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Tại phiên hòa giải ngày 11/7/2018 nguyên đơn ông Nguyễn Tấn X và bị đơn bà Hà Thị C rút đơn yêu cầu ly hôn và tự nguyện thống nhất thỏa thuận đoàn tụ. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm: Ngân hàng , vợ chồng ông Nguyễn Văn L , bà Nguyễn Thị Nh, vợ chồng ông Huỳnh Văn V, bà Huỳnh Thị Minh Th rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện liên quan nợ chung của vợ chồng ông Nguyễn Tấn X và bà Hà Thị C theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07/6/2018, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn X, sinh năm 1975. Trú tại: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P1, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Hà Thị C , sinh năm: 1973. Nơi ĐKTT: Khu phố Đ2, thị trấn P, huyện P1, tỉnh Phú Yên. Nơi ở hiện tại: Thôn C, xã Đ, huyện S, tỉnh Phú Yên. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N Địa chỉ: 02 L , phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H - Trưởng phòng tín dụng chi nhánh Ngân hàng N huyện P1, tỉnh Phú Yên. (Giấy ủy quyền ngày 06/7/2018 của ông Mai Trọng H , Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N huyện P1, tỉnh Phú Yên), Địa chỉ: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P1, tỉnh Phú Yên. Vợ chồng ông Nguyễn Văn L , sinh năm: 1964 và bà Nguyễn Thị Nh , sinh năm 1967. Trú tại: Khu phố Đ2, thị trấn P, huyện P1, tỉnh Phú Yên. Vợ chồng ông Huỳnh Văn V, sinh năm 1973 và bà Huỳnh Thị Minh Th, sinh năm 1977. Trú tại: Khu phố Đ1, thị trấn P, huyện P1, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đỉnh chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Hoàn trả cho ông Nguyễn Tấn X số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008017 ngày 07/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008056 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Nh số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008050 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn V, bà Huỳnh Thị Minh T số tiền 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008049 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - Viện kiểm sát nhân dân h.Phú Hòa; - Thi hành án DS h.Phú Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | Đậu Thi Quy |