vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N NHÂN DÂN

N

X

N

N

N

N N

c l –

o – nh h c

N

N

N Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ

h ận Na n 12 h n 3 nă 2018

QUYẾ ỊNH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THU N C

ƢƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông rần uấn A – Sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Số 553 Trần Hưng Đạo, thị trấn T, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

ị đơn: à Nguyễn hị Ngọc  – Sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Số 553 Trần Hưng Đạo, thị trấn T, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ ỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tuấn A và bà Nguyễn Thị Ngọc Â.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- nu i con: Ông Trần Tuấn A tự nguyện giao 02 con chung tên Trần Đại P – sinh ngày: 10/8/2013 và Trần Anh T – sinh ngày: 18/5/2016 cho bà Nguyễn Thị Ngọc  nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông Trần Tuấn Anh cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng/con đến năm 02 con chung đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- V tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- án hí: Ông Trần Tuấn A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Trần Tuấn A đã nộp theo biên lai số 0017339 ngày 28/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Ông Trần Tuấn A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ