- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ng ly hôn với anh Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Phương Ng và anh Lê Thành P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ. | Châu Thành, ngày 18 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Phương Ng, sinh năm 1988, địa chỉ: Số nhà 31/2, ấp L, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Bị đơn: Anh Lê Thành P, sinh năm 1982, địa chỉ: Số nhà 215/1, ấp Nh, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Phương Ng và anh Lê Thành P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trương Thị Phương Ng và anh Lê Thành P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trương Thị Phương Ng và anh Lê Thành P có 01 con chung tên Lê Bảo T, sinh ngày 07/12/2011, hiện nay con do chị Trương Thị Phương Ng nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị Trương Thị Phương Ng trực tiếp nuôi con chung tên Lê Bảo T, anh Lê Thành P không cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Thành P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Phương Ng và anh Lê Thành P không có tài sản chung, nợ chung.
Về án phí: Chị Trương Thị Phương Ng tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị Phương Ng đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002160 ngày 09 tháng 4 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An, trả lại cho chị Trương Thị Phương Ng số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lê Thành P không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - Tòa án tỉnh; - Thi hành án huyện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Văn Tùng |