vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim A và anh Trần A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Lê Thị Kim A và anh Trần A thống nhất có một con chung tên là Trần Thị Kiều O, sinh ngày 06/8/2015 (cháu Trần Thị Kiều O đang do anh Trần A trực tiếp nuôi dưỡng ở xóm N, thôn V, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi); chị Lê Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Kim A - anh Trần A; ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim A và anh Trần A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Sơn, ngày 26 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim A, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: xóm A, thôn M, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

+ Bị đơn: Anh Trần A, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: xóm N, thôn V, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim A và anh Trần A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Kim A và anh Trần A thống nhất có một con chung tên là Trần Thị Kiều O, sinh ngày 06/8/2015 (cháu Trần Thị Kiều O đang do anh Trần A trực tiếp nuôi dưỡng ở xóm N, thôn V, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi); chị Lê Thị Kim A và anh Trần A tự nguyện thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Thị Kiều O cho chị Lê Thị Kim A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Kim A không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn anh Trần A vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp anh Trần A lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Lê Thị Kim A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần A.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng có thể được thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa an giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kim A và anh Trần A tự nguyện thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí HNGĐST: 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Lê Thị Kim A tự nguyện chịu được khấu trừ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0003318, ngày 15/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả cho chị Lê Thị Kim A số tiền chênh lệch 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi thành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ