- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ1 và chị Trần Thị Cẩm Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:43/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 01
năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ., sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp Lý Quàn 2, xã Phú Đ1, huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm Nh., sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp Lý Quàn 2, xã Phú Đ., huyện A, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 29 thaùng 03 naêm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ1 và chị Trần Thị Cẩm Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Veà con chung:
+ Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Kiều Diễm M., sinh ngày 27/10/2009; Nguyễn Thị Kiều Bích T., sinh ngày 01/7/2011 cho anh Đ1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nh. không phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Giao 01 con chung tên Nguyễn Thị Tường V., sinh ngày 9/5/2016 cho anh Đ1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đ1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Anh Đ1, chị Nh. được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ1 đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48719 ngày 12/01/2018 cuûa Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Hoàn lại anh Đ1 số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - VKSND huyện A; - UBND xã Phú Đ1.; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Thị M. |