vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 24/12/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Văn C.

Quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Trịnh Nguyễn Huyền T, sinh ngày 27/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trịnh Văn C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về lệ phí giải quyết v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Văn C năm 2019"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 24 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Đào- Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Duy Hoàng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Phan Lệ Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 12 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, Theo Quyết định mở phiên họp số 44/2018/QĐ-TA ngày 14/12/2018 bao gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Chị Nguyễn Thị Thu T; địa chỉ: Xóm Y, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh;

2. Anh Trịnh Văn C; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm Y, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tại Koopenicket str, 174a Berlin, CHLB Đức.

Người tham gia tố tụng khác: Ông Trịnh Xuân T, sinh ngày 22/02/1948; CMND số xxxxxxxxx; địa chỉ: Xóm Y, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh (là bố đẻ của anh C- được anh C ủy quyền giao nhận tài liệu, chứng cứ).

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Chị Nguyễn Thị Thu T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trịnh Văn C đăng ký kết hôn ngày 08/4/2015 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Năm 2017, anh C đi lao động tại Cộng hòa liên bang Đức, vợ chồng không có thời gian gần gũi nhau, tình cảm xa cách. Hiện nay, mỗi người sống một nơi, không quan tâm đến nhau. Nhận thấy tình cảm không còn nên vợ chồng đã thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Trịnh Nguyễn Huyền T, sinh ngày 27/11/2015, chị T yêu cầu công nhận sự thỏa thuận giao con chung cho chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh C.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trịnh Văn C trình bày bằng văn bản có nội dung giống trình bày của chị Trang. Nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, không mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng nên anh cũng có nguyện vọng thuận tình ly hôn với chị T, giao con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, do điều kiện công việc nên anh yêu cầu được xét xử vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết việc ly hôn và ủy quyền việc giao nhận tài liệu, chứng cứ cho ông Trịnh Xuân T, sinh ngày 22/02/1948; CMND số xxxxxxxxx; địa chỉ: Xóm Y, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh (là bố đẻ của anh).

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau đã đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Thủ tục tố tụng:

Anh Trịnh Văn C, lao động tại nước Cộng hòa liên bang Đức, có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức, nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật TTDS, đồng thời có yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình xét xử và ủy quyền việc giao nhận tài liệu chứng cứ cho ông Trịnh Xuân T. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh C theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Văn C đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 08/4/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng của chị T - anh C hạnh phúc được một thời gian ngắn. Năm 2016, phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Khi mâu thuẫn chưa được giải quyết thì anh C đi lao động nước ngoài. Do vậy, mâu thuẫn càng trầm trọng hơn. Vợ chồng không có cơ hội để gần gũi, cảm thông, chia sẻ cho nhau, tình cảm phai nhạt. Nay, các đương sự đều tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ này nên đồng thuận ly hôn để mỗi người tự lo cuộc sống riêng của bản thân.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Văn C không đạt được mục đích đó.

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).

Như vậy, chị T và anh C đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.

Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Văn C đã thỏa thuận giao con chung Trịnh Nguyễn Huyền T, cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con..”. Như vậy, anh C và chị T đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là tự nguyện và phù hợp nên cần được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của họ để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Văn C.

2. Quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Trịnh Nguyễn Huyền T, sinh ngày 27/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trịnh Văn C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị Thu T (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 001246 ngày 05/12/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).

4. Quyền kháng cáo ,kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ