vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số

134/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2018 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------
Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn là chị Bùi Thị H có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện ly hôn.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số

134/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2018 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H

- sinh năm 1979

Bị đơn:

Anh Nguyễn Việt T - sinh năm 1970 Cùng trú tại: Số X ngõ B phố V - tổ V - phường S - quận Long Biên - TP Hà Nội.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về án phí: Hoàn trả Nguyên đơn là chị Bùi Thị H toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị Châu đã nộp theo Biên lai số 148 ngày 14/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên - TP Hà Nội.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ