- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Sình A D - Lường Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 43/2018/QĐST-DSTC | Điện Biên, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm d, đ Khoản 1 Điều 12, Điều 14, Khoản 4 Điều 15, Khoản 7, 9 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2018/TLST-DSTC ngày 30 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn:
- Ông Sình A D, sinh năm 1991; địa chỉ: Bản Huổi Nhả, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên;
- Bà Vàng Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Bản Huổi Nhả, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên (bà Vàng Thị H ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Sình A D tại Giấy ủy quyền ngày 08/8/2018);
- Cháu Sình A C, sinh ngày 08/5/2017; địa chỉ: Bản Huổi Nhả, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên;
Người đại diện hợp pháp: Ông Sình A D và bà Vàng Thị H.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Đỗ Thế Điệp - Luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh Điện Biên, cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên.
1.2. Bị đơn: Ông Lường Văn T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Bản Xôm, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Sình A D1, sinh năm 1961
Địa chỉ: Bản Huổi Nhả, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Đình Minh - Luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh Điện Biên, cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Ông Lường Văn T có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại sức khỏe, tài sản cho ông Sình A D, bà Vàng Thị H và cháu Sình A C với tổng số tiền là: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Thời hạn trả hết số tiền bồi thường nêu trên là ngày 10 tháng 10 năm 2018.
Bao gồm các khoản tiền bồi thường sau đây:
- Tiền sửa chữa xe máy: 5.810.000 đồng;
- Tiền 02 mũ bảo hiểm bị hỏng: 200.000 đồng;
- Tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho 3 người là: 1.500.000 đồng;
- Thu nhập của ông D và bà H bị mất trong thời gian nằm viện điều trị là: 9 ngày x 150.000 đồng/ngày = 1.350.000 đồng;
- Thu nhập bị mất của ông Sình A D1 trong thời gian chăm sóc tại bệnh viện là: 7 ngày x 150.000 đồng/ngày = 1.050.000 đồng;
- Tiền tổn thất tinh thần của 03 người (D, H, C) là: 15.090.000 đồng.
Trong trường hợp ông Lường Văn T chậm trả tiền bồi thường nêu trên thì ông T phải trả cho ông D và bà H khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận là 10%/năm của số tiền chậm trả.
* Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (thuộc trường hợp được miễn và là dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người bảo vệ Q&LIHP của ĐS; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hòa |