- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST - DS | Trà Cú, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Caên cöù vaøo Ñieàu 212 vaø Ñieàu 213 cuûa Boä luaät toá tuïng daân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST-DS, ngày 09 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị C, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp Đ, xã S, huyện T,
tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm 1987. Địa chỉ: B, xã S, huyện T, tỉnh
Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Lê Thanh L thừa nhận còn nợ tiền hụi và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Kim Thị C tổng số tiền hụi bằng 136.000.000 đồng.
- Thời gian và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tổ chức thi hành.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 3.400.000 đồng, trong đó:
+ Nguyên đơn bà Kim Thị C chịu 50% án phí bằng 1.700.000 đồng. Tuy nhiên do bà C là người dân tộc thiểu số (dân tộc Khmer) sống tại xã có điều kiện kính tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp số tiền án phí nêu trên.
+ Bị đơn ông Lê Thanh L chịu 50% án phí bằng 1.700.000 đồng, Tuy nhiên, vào ngày 07/6/2018 ông Lê Thanh L có gửi đến Tòa án đơn xin giảm án phí có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã S là ông đang gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí và được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí nên ông Lê Thanh L chỉ phải nộp số tiền án phí bằng 850.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - CCTHA huyện Trà Cú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thuône |