- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Hạnh Phỉ -Huỳnh Hữu Điền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ NGÃ BẢY
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH HẬU GIANG
Ngã Bảy, ngày 26 tháng 9 năm 2018
Số:43/2018/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ BẢY
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Văn Khởi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sơn
2. Ông Lê Văn Tỉnh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST-DS, ngày 10 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Hạnh P, sinh năm 1970.
Trú tại: Khóm A, phường A, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn:
1/ Ông Huỳnh Hữu Đ
Trú tại: ấp 1, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2/ Chị Huỳnh Thị Tú Tr, sinh năm 1994
Trú tại: Khu vực A, phường H, thị xã N, tỉnh Hậu Giang
Ông Huỳnh Hữu Đ ủy quyền cho chị Huỳnh Thị Tú Tr. Theo văn bản ủy quyền số 346 ngày 10/7/2018 tại văn phòng công chứng Trương Văn Tường Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn chị Huỳnh Thị Tú Tr và là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Huỳnh Hữu Đ thừa nhận bị đơn chị Huỳnh Thị Tú Tr và ông Huỳnh Hữu Đ có nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn chị Trần Hạnh P số tiền nợ vay 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn chị Huỳnh Thị Tú Tr và ông Huỳnh Hữu Đ phải nộp số tiền 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy. Nguyên đơn chị Trần Hạnh P được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 960.000 đồng (chín trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015135 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Văn Khởi |