vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 09/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Lâm Thị Bích H và bị đơn Nguyễn Thị Q.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bị đơn Nguyễn Thị Q thừa nhận có vay, hiện còn nợ và chấp nhận trả nợ cho nguyên đơn Lâm Thị Bích H tổng số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) về khoản: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Lâm Thị Bích H khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn Nguyên Thị Q trả số tiền 10.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Lâm Thị Bích H và bị đơn Nguyễn Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-DSS, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Lâm Thị Bích H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: khu phố B, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1961.

Địa chỉ: khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Lâm Thị Bích H và bị đơn Nguyễn Thị Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Nguyễn Thị Q thừa nhận có vay, hiện còn nợ và chấp nhận trả nợ cho nguyên đơn Lâm Thị Bích H tổng số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) về khoản: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

2.2. Phương thức và thời gian trả nợ: Bị đơn trả dần cho nguyên đơn mỗi tháng 500.000 đồng; Trả nợ vào ngày cuối cùng của tháng, tính từ tháng 8/2018 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thị Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho nguyên đơn Lâm Thị Bích H 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0009388 ngày 25/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ