vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL Địa chỉ: Phường VT, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP KL - Lê Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL

Địa chỉ: Phường VT, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Ho – Phó phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP KL – chi nhánh Bến Tre

* Bị đơn:

- Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1972

- Bà Đỗ Thị Mỹ D, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã PN, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Hoàng T và bà Đỗ Thị Mỹ D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP KL tổng số tiền là 441.389.779 (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu ba trăm tám mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi chín) đồng, gồm tiền gốc là 440.000.000 (Bốn trăm bốn mươi triệu) đồng, lãi quá hạn là 1.389.779 (Một triệu ba trăm tám mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi chín) đồng theo hợp đồng tín dụng số 050/17/HĐTD/0300-5520 ngày 07/3/2017 ký giữa Ngân hàng TMCP KL chi nhánh Bến Tre và ông Lê Hoàng T, bà Đỗ Thị Mỹ D.

Thời gian bắt đầu trả: Ngày 05/9/2018.

Ông Lê Hoàng T và bà Đỗ Thị Mỹ D còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 050/17/HĐTD/0300-5520 ngày 07/3/2017 ký giữa Ngân hàng TMCP KL chi nhánh Bến Tre và ông Lê Hoàng T, bà Đỗ Thị Mỹ D kể từ ngày 06/7/2018 cho đến khi ông Lê Hoàng T, bà Đỗ Thị Mỹ D trả dứt nợ cho Ngân hàng TMCP KL.

Nhưng để đảm bảo quyền lợi cho bên cho vay, trong trường hợp ông Lê Hoàng T và bà Đỗ Thị Mỹ D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP KL thì Ngân hàng TMCP KL có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số quyền sử dụng đất số 050/17/HĐTC-BĐS/0300-5520 ngày 07/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP KL chi nhánh Bến Tre và ông Lê Hoàng T, bà Đỗ Thị Mỹ D để thu hồi nợ, cụ thể là quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 676408 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 06/02/2017 đối với thửa đất số 919, tờ bản đồ 04, có diện tích 409,5m2 (trong đó có 150m2 đất ở tại nông thôn và 259,5m2 đất trồng cây lâu năm), tọa lạc tại xã PN, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 10.828.000 (Mười triệu tám trăm hai mươi tám ngàn) đồng do ông Lê Hoàng T và bà Đỗ Thị Mỹ D nhận nộp.

Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP KL số tiền 11.000.000 (Mười một triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017345 ngày 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ