- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án mua bán tài sản giữa ông Lâm Văn L với anh Đặng Công N, chị Võ Thị Hạ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 08 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 209/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lâm Văn L, sinh năm 1948; Địa chỉ cư trú: Ấp BTL, xã TT, huyện BC, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Đặng Công N, sinh năm 1975 và chị Võ Thị Hạ L, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ cư trú: Đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của chị L: Anh Đặng Công N, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 04/6/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng Anh Đặng Công N và chị Võ Thị Hạ L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lâm Văn L số tiền mua tràm còn nợ lại là 273.744.937 (Hai trăm bảy mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm ba mươi bảy) đồng. Ghi nhận ông Lâm Văn L không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Vợ chồng Anh Đặng Công N, chị Võ Thị Hạ L phải chịu 6.844.000 (Sáu triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng tiền án phí.
+ Ông Lâm Văn L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho ông L số tiền 6.843.000 (Sáu triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn) đồng tạm ứng án phí khởi kiện ông L đã nộp theo biên lai thu số 0005457 ngày 14-5-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; - VKSND. TPTN; - CCTHADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Nhƣ Sơn |