- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2017/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ph, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh Trần Quang B, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Ninh
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 26 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Chị Trần Thị Ph và anh Trần Quang B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Ph và anh Trần Quang B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Thế H1, sinh ngày 15/5/1999 và Trần Văn H2, sinh ngày 28/01/2002. Cháu Trần Thế H1 đã thành niên, đủ khả năng lao động và tự lập; Giao cho anh B nuôi dưỡng cháu Trần Văn H2; Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh B có quyền yêu cầu chị Ph cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ph tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Ph đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2015/0000200 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả chị Ph 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - UBND xã V - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |