- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Lan - Vi Văn Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43 /2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 01 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 06 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị L - sinh năm 1992
- Bị đơn: Anh Vi Văn T - sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Tổ 5, khu 9, thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2017
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Phan Thị L - sinh năm 1992
- Anh Vi Văn T - sinh năm 1988 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Vi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con Vi Tiến D- sinh ngày 13/12/2013 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phan Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Vi Văn T. Chị Phan Thị L không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Phan Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003155 ngày 12/06/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Phan Thị L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H,tỉnh Quảng Ninh; - Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Thái |