- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị P yêu cầu chia tài sản chung với ông Trần Xuân D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2017/QĐST – DS | Vũng Tàu, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 188/2016/TLST – DS ngày 04 tháng 7 năm 2016.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số X Nguyễn Hữu Cảnh, phường Thắng Nhất, thành phố V, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phú Văn T, sinh năm 1944
Địa chỉ: Số X/5 Nguyễn Hữu Cảnh, phường Thắng Nhất, thành phố V, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Đào Xuân D, sinh năm 1942
Địa chỉ: Số Y Bình Giã, phường Nguyễn An Ninh, thành phố V, tỉnh B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số Y Bình Giã, phường Nguyễn An Ninh, thành phố V, tỉnh B.
- Ông Nguyễn T, sinh năm 1955 và bà Lê Thị M, sinh năm 1958 Địa chỉ: B/ đường số 4, khu phố 5, phường Bình Hưng Hòa B, quận B, thành phố H. Bà Lê Thị M ủy quyền cho ông Nguyễn T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đào Xuân D hoàn trả cho bà Trần Thị P 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 09/8/2017. Sau khi ông Đào Xuân D trả hết số tiền trên cho bà Trần Thị P thì ông Đào Xuân D được quyền sử dụng mảnh đất diện tích 233,3m2 (ký hiệu lô A) thuộc thửa đất số 98, tờ bản đồ số 48 tại địa chỉ số Y đường 2 tháng 9 (trước đây là đường Bình Giã), phường Nguyễn An Ninh, thành phố V, tỉnh B, theo sơ đồ vị trí thửa đất lập ngày 10/02/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố V, tỉnh B. Ông Đào Xuân D liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, mọi chi phí về việc làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông Đào Xuân D tự chịu.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không hoàn trả số tiền nêu trên cho bên được thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Ông Đào Xuân D nộp 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; bà Trần Thị P được nhận lại 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 08746 ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Tp V; - Chi cục THADS Tp. V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Châu Thị Minh Thể |