vanban.org

Quyết định 43/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Long An Tuyên án 21/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm: 1983, địa chỉ: Số nhà 350, đường A, khu phố 2, thị trấn T, huyện Ch, tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Thanh N-Ông Trần Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 21 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 94/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2017, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm: 1983, địa chỉ: Số nhà 350, đường A, khu phố 2, thị trấn T, huyện Ch, tỉnh Long An.

1.2. Bị đơn:

Ông Trần Thanh L, sinh năm: 1978.

Bà Võ Thị Bích Ng, sinh năm: 1986.

Cùng địa chỉ: số nhà 264/8, ấp C, xã A, huyện Ch, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Thanh L và bà Võ Thị Bích Ng có vay và còn nợ ông Nguyễn Thanh N số tiền vay và tiền lãi với tổng số tiền là 388.855.000 đồng (ba trăm tám mươi tám triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn đồng). Ông Trần Thanh L và bà Võ Thị Bích Ng có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thanh N số tiền là 388.855.000 đồng, trả nhiều lần, mỗi tháng trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), trả vào ngày 20 mỗi tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền là từ tháng 7 năm 2017, cho đến khi ông Trần Thanh L và bà Võ Thị Bích Ng trả xong số tiền trên.

Khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thi hành án và thời gian chậm thi hành án.

- Án phí: Ông Nguyễn Thanh N chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.721.500 đồng (bốn triệu bảy trăm hai mươi một nghìn năm trăm đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Thanh N đã nộp là 9.721.500 đồng (chín triệu bảy trăm hai mươi một nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007678 ngày 22 tháng 6 năm 2017, của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An, trả lại cho ông Nguyễn Thanh Ng số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Ông Trần Thanh L và bà Võ Thị Bích Ng liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ