vanban.org

Quyết định 429/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "dang van hien-nguyen thi n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 429/2026/QĐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 326/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1980; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 22/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C; địa chỉ: H đường T, tổ D, phường S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C; địa chỉ: Tổ D, phường S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N có 2 con chung là Đặng Nguyễn Anh H1, sinh ngày 29/3/2007, hiện cháu H1 đã trưởng thành nên ông H, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Đặng Nguyễn Hoài A, sinh ngày 14/3/2024. Khi ly hôn, ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất giao con Đặng Nguyễn Hoài A cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuỗi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian bắt dầu cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2026, vào ngày 10 hàng tháng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị N không có nợ chung.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Đặng Văn H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006423 ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho ông H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ