- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Yến N - Đinh Tiến Đ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 429/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 425/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Yến N, sinh năm 2004 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 04/5/2021. Nơi cư trú: Đô thị S, phường P, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn:
Anh Đinh Tiến Đ, sinh năm 2004
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 13/01/2022. Nơi cư trú: thôn H, xã G, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Yến N và anh Đinh Tiến Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của giữa chị Nguyễn Yến N và anh Đinh Tiến Đ, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị N và anh Đ thống nhất xác định có 01 con chung là cháu Đinh Minh K, sinh ngày 17/02/2024. Khi ly hôn chị N và anh Đ thống nhất thỏa thuận: + Chị N là mẹ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đinh Minh K đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ là bố có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị N là 3.000.000 đồng/tháng kể từ thời điểm ly hôn cho đến khi cháu Đinh Minh K đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đinh Tiến Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng (là động sản và bất động sản): Chị N và anh Đ thống nhất xác định không có không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.3. Về công nợ chung vợ chồng: Chị N và anh Đ thống nhất xác định không có nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm và án phí tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Yến N chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015342 ngày 06/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hà Nội. Nay chuyển thành án phí. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội;
THẨM PHÁN
- VKSND Khu vực 5 - Hà Nội;
- Phòng THADS Khu vực 5 - Hà Nội;
- UBND xã C, huyện G, thành phố Hà Nội
- Nay là UBND xã G, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do - UBND xã C, huyện G, thành phố Hà Nội - Nay là UBND xã G, thành phố Hà Nội chứng nhận ngày 09/3/2024);
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Cồ Khắc Đam