- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Đ và ông Trịnh Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 429/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 640/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Hồ Đ, sinh năm 199
Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường H, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Trịnh Q, sinh năm 198
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường G, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Đ và ông Trịnh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Đ và ông Trịnh Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Hồ Đ và ông Trịnh Q không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Hồ Đ và ông Trịnh Q không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hồ Đ và ông Trịnh Q cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hồ Đ và ông Trịnh Q mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình. Bà Đ tự nguyện nộp thay án phí cho ông Đ. Tổng cộng bà Đ phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005151 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Hoàn lại cho bà Đ 150.000đ.
* Quy định chung: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - UBND phường G, thị xã Ninh Hòa, GCNKH số: 58/2017; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thùy My |