- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 380/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hữu H, sinh năm: 1961 Địa chỉ: số 322/17 đường C, Phường 10, Quận X, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 429/2018/QĐST-DS | T, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Lê Thị Hữu H có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 380/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hữu H, sinh năm: 1961 Địa chỉ: số 322/17 đường C, Phường 10, Quận X, Tp. H. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1974 Địa chỉ: số 87/32 đường B, phường S, quận T, Tp. H. 2. ề án ph : Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án ph là 3.180.000 đồng (ba triệu một trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 00424 ngày 31/12/2013 của Chi cục thi hành án dân sự quận T, Thành phố H cho bà Lê Thị Hữu H. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Bà Lê Thị Hữu H và ông Nguyễn Tấn T có quyền kháng cáo; iện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố H; - KSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - Lưu văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |