vanban.org

Quyết định 429/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn A và chị Lƣu Thị B. 2.

Về con chung: Hai bên xác nhận có một con chung là Nguyễn Chí C, sinh ngày 04/5/2015. Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cho chị Lưu Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Chí C. Anh Nguyễn Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn A - Lưu Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn A và chị Lƣu Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 429/2017/QĐST-HNGĐSóc Sơn, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 583/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm: 1990. Nơi cư trú: thôn QH, xã QT, huyện SS, Thành phố HN Bị đơn: Chị Lƣu Thị B, sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn QH, xã QT, huyện SS, Thành phố HN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn A và chị Lƣu Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Hai bên xác nhận có một con chung là Nguyễn Chí C, sinh ngày 04/5/2015. Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cho chị Lưu Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Chí C. Anh Nguyễn Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị B với mức: 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 01 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi lao động tự túc được hoặc các bên có yêu cầu và Toà án có quyết định khác. Anh Nguyễn Văn A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), hai bên thoả thuận để anh Nguyễn Văn A chịu toàn bộ. Anh A được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số 761 ngày 11/12/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ