- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thúy K và anh Trần Minh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 429/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 745/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị HUỲNH THỊ THÚY K, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 26, ấp K, xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh TRẦN MINH P, sinh năm 1989. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 26, ấp K, xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Địa chỉ nơi cư trú hiện nay: 44/3, ấp P, xã T, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thúy K và anh Trần Minh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Thúy K được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Khả Tố Q, sinh ngày 12/12/2008 và cháu Trần Nhức K, sinh ngày 05/10/2012. Ghi nhận anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con hàng tháng, mỗi tháng mỗi cháu 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng được tính kể từ ngày 05/12/2017 cho đến khi cháu Q, cháu K đủ 18 tuổi. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Kể từ ngày chị Huỳnh Thị Thúy K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Minh P không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng anh P còn phải trả cho chị K số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Chị K và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị K và anh P trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Thúy K phải chịu 75.000 đồng. Anh Trần Minh P phải chịu 225.000 đồng. Ghi nhận chị K tự nguyện nộp thay cho anh P 225.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004742 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tây Ninh, chị K đã nộp xong án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Phụng |