vanban.org

Quyết định 4287/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1993 Thường trú: ấp N, xã NQA, huyện H, tỉnh B Tạm trú: đường L, tổ 7, khu phố P, phường TT, thành phố T, Thành phố H Và bà Lâm Hồng P, sinh năm: 1995 Thường trú: Khu 2, xã T, huyện M, tỉnh S Tạm trú: đường L, tổ 7,…

VKSNDTP. Thủ Đức; CCTHADS TP. Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn K - Lâm Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1993 Thường trú: ấp N, xã NQA, huyện H, tỉnh B Tạm trú: đường L, tổ 7, khu phố P, phường TT, thành phố T, Thành phố H Và bà Lâm Hồng P, sinh năm: 1995 Thường trú: Khu 2, xã T, huyện M, tỉnh S Tạm trú: đường L, tổ 7,…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4287/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 2708/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1993 Thường trú: ấp N, xã NQA, huyện H, tỉnh B Tạm trú: đường L, tổ 7, khu phố P, phường TT, thành phố T, Thành phố H Bị đơn: bà Lâm Hồng P, sinh năm: 1995 Thường trú: Khu 2, xã Tú, huyện M, tỉnh S Tạm trú: đường L, tổ 7, khu phố P, phường TT, thành phố T, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1993 Thường trú: ấp N, xã NQA, huyện H, tỉnh B Tạm trú: đường L, tổ 7, khu phố P, phường TT, thành phố T, Thành phố H Và bà Lâm Hồng P, sinh năm: 1995 Thường trú: Khu 2, xã T, huyện M, tỉnh S Tạm trú: đường L, tổ 7, khu phố P, phường TT, thành phố T, Thành phố H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lâm Phúc T, sinh ngày 21/02/2019 Giao trẻ Nguyễn Lâm Phúc T cho bà Lâm Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Văn K không cấp dưỡng nuôi con Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Nguyễn Văn K tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn K đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006539 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức nên hoàn lại cho ông Nguyễn Văn K số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 01/02/2018 do Ủy ban nhân dân xã NQA, huyện H, tỉnh B cấp cho ông Nguyễn Văn K và bà Lâm Hồng P không còn giá trị pháp lý 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ