- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình N - Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 428/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 382/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Đình A, sinh năm 1976; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn X, xã Y, huyện Z, thành phố Hà Nội.
2. Chị Đỗ Thị B, sinh năm 1984; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn X, xã Y, huyện Z, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Anh A và chị B kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh A và chị B đều có hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống tại thôn X, xã Y, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đông Anh thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, không tôn trọng nhau. Mâu thuẫn vợ chồng quá căng thẳng nên từ năm 2018 đã không còn quan hệ sinh lý với nhau. Gia đình hai bên đã biết về mâu thuẫn vợ chồng nhưng không dàn xếp được. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thật sự tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là 02 con chung là Trần Thị Trà C, sinh 24/02/2004 và Trần Đình D, sinh 05/4/2007. Anh chị đã thỏa thuận anh A trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con, các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị phù hợp quy định tại Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình A và chị Đỗ Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Thị Trà C, sinh 24/02/2004 và Trần Đình D, sinh 05/4/2007. Anh A trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con, các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mỗi bên chịu 1/2 = 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, các bên thỏa thuận anh A nộp tạm ứng lệ phí và chịu toàn bộ lệ phí. Được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045494 ngày 20/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Các bên đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Toà án Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã Y, H. Z, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quang Tuyến |