vanban.org

Quyết định 428/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L có 01 con chung là Phạm Trung H1, sinh ngày 28/7/2001 đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần, ông K và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông K khởi kiện ly hôn bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 428/2020/QĐST- HNGĐ
Hạ Long, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 663/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Trung K, sinh năm: 1977 Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, khu 5, phường B, Tp H, tỉnh Quảng Ninh;

- Bị đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm: 1978 Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, khu 5, phường B, Tp H, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L có 01 con chung là Phạm Trung H1, sinh ngày 28/7/2001 đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần, ông K và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: ông Phạm Trung K và bà Ngô Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Phạm Trung K chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002509 ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại ông Phạm Trung K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ