vanban.org

Quyết định 428/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự th a thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ban quản trị nhà chung cư A. Địa chỉ: Chung cư A, Phường C, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Ban quản trị chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền - Công ty cp địa ốc Gia Định"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự th a thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 428/2020/QĐST-DSGò Vấp, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự th a thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 602/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung th a thuận giữa các đương sự kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự th a thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ban quản trị nhà chung cư A.

Địa chỉ: Chung cư A, Phường C, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Kim D - Trưởng ban quan trị nhà chung cư A.

Bị đơn: C ng ty cổ phần đầu tư địa ốc B.

Địa chỉ: Phường E, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Văn G.

Địa chỉ: phường K, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- C ng ty cổ phần đầu tư địa ốc B thanh toán cho Ban quản trị nhà chung cư A số tiền 1.121.430.750 (một tỷ một trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi ngàn bảy trăm năm mươi) đồng để Ban quản trị nhà chung cư A khắc phục sửa chữa toàn bộ hệ thống cấp nư c và hư h ng tại các căn hộ tại Chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền các hạng mục theo hồ sơ kiểm định số 20135/DV.32/SCQC ngày 28/9/2020 của Công ty cổ phần Kiểm định xây dựng Sài Gòn và toàn bộ các hạng mục khác tại chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền.

Thời hạn thanh toán là ngày 30/12/2020.

Ban quản trị nhà chung cư A tự chịu trách nhiệm trong suốt quá trình thi công, sửa chữa toàn bộ hệ thống cấp nư c và hư h ng tại các căn hộ và toàn bộ các hạng mục khác tại chung cư A. C ng ty cổ phần đầu tư địa ốc B không phải chịu trách nhiệm và nghĩa vụ nào liên quan đến bảo hành và bảo trì đối v i bất kỳ hạng mục nào tại Chung cư A.

- C ng ty cổ phần đầu tư địa ốc B có trách nhiệm hoàn trả chi phí kiểm định công trình cho Ban quản trị nhà chung cư A số tiền 73.631.500 (Bảy mươi ba triệu sáu trăm ba mươi mốt ngàn năm trăm) đồng.

Kể từ khi Ban quản trị nhà chung cư A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu C ng ty cổ phần đầu tư địa ốc B chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ban quản trị nhà chung cư A tự nguyện chịu số tiền 11.410.731 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 41.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0025014 ngày 18/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Hoàn trả cho Ban quản trị nhà chung cư A số tiền 29.589.269 đồng.

+ C ng ty cổ phần đầu tư địa ốc B tự nguyện chịu số tiền 11.410.731 đồng, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ