- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Phương B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phương B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 428/2018/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 454/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị N, sinh năm 1987, địa chỉ: 22/5 ấp H, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: anh Nguyễn Phương B, sinh năm 1983, địa chỉ: 99/5 ấp QB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 84, 85 và Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phương B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phương B thuận tình ly hôn. Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Phương B không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Phương B được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 17/12/2008. Anh B không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị N có quyền thăm con, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Trần Thị N có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con, anh Nguyễn Phương B có thể yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị N phải nộp số tiền 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Phương B số tiền 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016349 ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị Trần Thị N được Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND xã Quới Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thanh Minh |