vanban.org

Quyết định 428/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Như K và chị Nguyễn Thị M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Như K và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đỗ Quốc M, sinh ngày 28/3/2013 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, lao động được. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đỗ Như K và chị Nguyễn Thị M xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Như K và chị Nguyễn Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 428/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Công Đông, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 394/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Như K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Như K và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Như K và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đỗ Quốc M, sinh ngày 28/3/2013 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, lao động được. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, lao động được. Anh K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, chị M và các thành viên gia đình chị M không được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh K tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 45332 ngày 20/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy, anh K đã nộp đủ án phí. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ