- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hứa Thị H- Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 15
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 427/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố H, ngày 03 tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 604/2026/TLST-VHNGĐ ngày 25/6/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Hứa Thị H, sinh năm 1994, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố H, xã K, tỉnh Đắk Lắk.
+ Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1989, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Số D đường L, Tổ dân phố H, xã K, tỉnh Đắk Lắk: Căn hộ B4.2.12a, nhà ở an sinh xã H, Tổ A, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Thị H và ông Nguyễn Minh T là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 24/02/2014 của UBND thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk . Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Hứa Thị H và ông Nguyễn Minh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Hứa Thị H và ông Nguyễn Minh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 18/9/2014 và cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 09/8/2017. Khi ly hôn, bà H và ông T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N và cháu Nguyễn Tấn P cho ông Nguyễn Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Hứa Thị H đồng ý cấp dương nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N và Nguyễn Tấn P số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/01 con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hứa Thị H và ông Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Thị H và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 18/9/2014 và cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 09/8/2017 cho ông Nguyễn Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Hứa Thị H đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N và cháu Nguyễn Tấn P số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/01 con chung. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến khi cháu N và cháu P đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo N và Nguyễn Tấn P, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hứa Thị H và ông Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hứa Thị H và ông Nguyễn Minh T mỗi người nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0039584 ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15-Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã K, tỉnh Đắk Lắk ; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Hồ Thị Hằng |