vanban.org

Quyết định 427/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T khai có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 17/01/2026. Bà C, ông T thỏa thuận bà Trần Thị Bích C trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Trần Quốc T có nghĩa vụ giao co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM
ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 427/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 567/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Bích C, sinh năm 2004

Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Trần Quốc T, sinh năm 2000

Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH

Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường T, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2026; ngày, tháng, năm đăng ký: 03/3/2026. Nay bà C, ông T xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T khai có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 17/01/2026. Bà C, ông T thỏa thuận bà Trần Thị Bích C trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Trần Quốc T có nghĩa vụ giao con chung cho bà Trần Thị Bích C nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, ông Trần Quốc T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

Bà C không được ngăn cản ông T trong việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T thỏa thuận ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 01 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 05 tháng 8 năm 2026, bà C và ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002126 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị Bích C và ông Trần Quốc T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025.

Cỡ chữ