vanban.org

Quyết định 427/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Bùi Thị Tuyết .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Bùi Thị T có 02 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn B và chị Bùi Thị T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Bùi Thị Tuyết .
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
----------------
Số: 427/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 308/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Đạc Tài, xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

(Nay là Thôn Đạc Tài, xã Sóc Sơn, Hà Nội)

Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn Đạc Tài, xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

(Nay là Thôn Đạc Tài, xã Sóc Sơn, Hà Nội)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Bùi Thị Tuyết .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Bùi Thị T có 02 con chung là:

Nguyễn Bùi Hà A - sinh ngày 13/01/2007

Nguyễn Bùi Hà B1 - sinh ngày 19/4/2012

Hiện 02 cháu khỏe mạnh bình thường. Cháu Nguyễn Bùi Hà A đã thành niên nên không ai phải nuôi dưỡng, cháu ở với ai là do cháu tự quyết định. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bùi Hà B1. Anh Nguyễn Văn B cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bùi Hà B1 mỗi tháng 2.500.000 đồng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu Nguyễn Bùi Hà B1 thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án.

Anh Nguyễn Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2, anh chị thoả thuận để anh Nguyễn Văn B chịu cả.

3. Anh Nguyễn Văn B phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010165 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ