vanban.org

Quyết định 427/2019/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đống Thị Tuyết Tr và anh Nguyễn Minh L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đống Thị Tuyết Tr và anh Nguyễn Minh L thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân phƣờng B, thị xã D, tỉnh B cấp ngày 11/3/2013). Về con chung: Anh Nguyễn Minh L giao con chung tên Nguyễn Ngọc Minh Anh, sinh ngày 19/8/2016 cho chị Đống Thị Tuyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đống Thị Tuyết Trinh - Nguyễn Minh Luân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đống Thị Tuyết Tr và anh Nguyễn Minh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 427/2019/QĐST- VHNGĐ
Dĩ An, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 568/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đống Thị Tuyết Tr, sinh năm 1993; thƣờng trú: Số 460C/1 khu phố Ch, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B.

- Anh Nguyễn Minh L, sinh năm 1988; thƣờng trú: Số 460C/1 khu phố Ch, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 19 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đống Thị Tuyết Tr và anh Nguyễn Minh L.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đống Thị Tuyết Tr và anh Nguyễn Minh L thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân phƣờng B, thị xã D, tỉnh B cấp ngày 11/3/2013).

Về con chung: Anh Nguyễn Minh L giao con chung tên Nguyễn Ngọc Minh Anh, sinh ngày 19/8/2016 cho chị Đống Thị Tuyết Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Chị Đống Thị Tuyết Tr giao con chung tên Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 10/01/2014 cho anh Nguyễn Minh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Chị Tr và anh L không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, chị Đống Thị Tuyết Tr và anh Nguyễn Minh L có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh hoặc chị lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc ngƣời kia nuôi con thì anh hoặc chị có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đống Thị Tuyết Tr và anh Nguyễn Minh L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028749 ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ