- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hoàn Cầu/ Tạ Thị Diễm Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 427/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 345/2018/HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Ông Dương Hoàn C, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 337/32D đường T, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 243/177 đường T, Phường , Quận , Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Tạ Thị Diễm T, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 337/32D đường T, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Dương Hoàn C, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 337/32D đường T, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 243/177 đường T, Phường , Quận , Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Tạ Thị Diễm T, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 337/32D đường T, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị Diễm T và ông Dương Hoàn C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường V, thành phố R, tỉnh K cấp ngày 07/3/2011)
2.2 Về con chung: Có hai người con chung họ và tên: Dương Hoàng Bảo T, sinh ngày 28/12/2012 (Nữ) và Dương Minh T, sinh ngày 01/5/2015 (Nam).
Giao (02) hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông C cấp dưỡng nuôi hai con chung con mỗi tháng 12.000.000 (Mười hai triệu đồng), cụ thể: cấp dưỡng nuôi trẻ Dương Hoàng Bảo T 6.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng nuôi trẻ Dương Minh T 6.000.000 đồng/tháng. Cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 06/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Dương Hoàn C chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Ông Dương Hoàn C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu C của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Không yêu C Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Không có nợ chung.
2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn), bà Tạ Thị Diễm T và ông Dương Hoàn C chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0025499 ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tạ Thị Diễm T và ông Dương Hoàn C đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu C thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - UBND phường V, thành phố R, tỉnh K; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ . TK.Thơm | Nguyễn Thị Diễm Phương |