vanban.org

Quyết định 427/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sư:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M- Sinh năm: 1967 Địa chỉ: 272/17 LĐT, Phường A, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sư:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN 10 COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 427/2017/QĐST- DSTp.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - TP. HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Tuyết Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Trần Phú Nhuận

2. Bà Tiêu Kim Thuận

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Mỹ Phương - Cán bộ Tòa án

nhân dân Quận 10.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 - Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Phan Trần Vĩnh Phúc - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, 213,246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 3, Khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 163/2017/TLST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2017

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyêt vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sư:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M- Sinh năm: 1967

Địa chỉ: 272/17 LĐT, Phường A, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Nguyễn Trường P (Theo Giấy ủy quyền

ngày 09/5/2017 tại Văn phòng công chứng Bình Thạnh).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H, Luật sư - Văn phòng luật sư Nguyễn Thị Xuân H, thuộc Đoàn luật sư Tp.HCM.

Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư VHP

Địa chỉ trụ sở: 246 LTK, Phường C, Quận D, Tp. Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim N - Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Thái B

Địa chỉ: số 05 TTN, Phường C, quận D, Tp.Hồ Chí Minh

( Theo Giấy ủy quyền ngày 25/9/2017)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy Hợp đồng góp vốn để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 03/3/2017 giữa Công ty cổ phần đầu tư VHP và bà Nguyễn Thị Tuyết M.

- Công ty cổ phần đầu tư VHP có bà Nguyễn Thị Kim N chiu trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết M số tiền 550.000.000 đồng trong thời hạn 60 ngày, tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 07/2017/QDKCTT ngày 26/5/2017 của Tòa án nhân dân Quạn D,Tp.HCM cho đến khi Công ty cổ phần đầu tư VHP thi hành đủ số tiền 550.000.000 đồng cho bà M hoặc đến khi có quyết định khác thay thế của cơ quan có thẩm quyền.

- Hủy bỏ Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 04/2017/QĐ-BPBĐ ngày 25/5/2017 của Tòa án nhân dân Quận D, Tp.HCM. Bà M được nhận lại số tiền 60.000.000 đồng tại tài khoản phong tỏa số 0271104987470028 tại ngân hàng TMCP cổ phần Sài Gòn- Chi nhánh Gia Định, sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực hoặc kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành không thi hành các khoản tiền phải nộp, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà M tự nguỵện chịu 26.000.000 đồng Bà M đã nộp 14.750.000 đồng theo biên lai thu số 0001376 ngày 19/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10. Bà M còn phải nộp 11.250.000 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị khng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ