vanban.org

Quyết định 426/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 172/2024/TLST-

DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung”, giữa các Nguyên đơn: Bà Hồng K, sinh năm 1956. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 172/2024/TLST-
  • Căn cứ chính? Điều 151 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 154 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 426/2024/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ các các Điều 48, 151, 153, 154, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều

273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 172/2024/TLST-

DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung”;

Ngày 12/7/2024, ông Bùi Nguyên B – Người đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn nộp Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Cao Thị

Q, bà Dương Thị Tuyết A và ông Dương Cao T.

Xét thấy: Việc nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự

nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp

nhận. Trong vụ án này, bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi,

nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 172/2024/TLST-

DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung”, giữa các

đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hồng K, sinh năm 1956.

Địa chỉ: H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Nguyên B, sinh năm 1946.

Địa chỉ: H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn:

2.1. Bà Cao Thị Q, sinh năm 1949;

2.2. Bà Dương Thị Tuyết A, sinh năm 1976;

2.3. Ông Dương Cao T, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: A, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Hồng Yến P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: H Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2. Bà Hồng Yến P, sinh năm 1977;

3.3. Bà Hồng Yến B, sinh năm 1978;

3.4. Ông Hồng Triệu Q, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: H, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.5. Bà Hồng Yến B, sinh năm 1980.

Địa chỉ: N, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.6. Bà Hồng Yến Q, sinh năm 1982.

Địa chỉ: C, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.7. Bà Hồng Yến L, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Đài Loan.

3.8. Bà Đặng Lệ T, sinh năm 1963;

3.9. Bà Đặng Lệ Q, sinh năm 1969;

3.10. Ông Đặng Khánh V, sinh năm 1972;

3.11. Bà Đặng Khánh H, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Chung cư Ng, M, Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí

Minh.

3.12. Bà Đặng Lệ D, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Canada.

3.13. Bà Đặng Lệ K, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Taiwan (ROC).

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

1. Nguyên đơn bà Hồng K có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

lại vụ án dân sự nêu trên theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Hồng K được miễn nộp tiền án

phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền

kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ