vanban.org

Quyết định 426/2020/QĐ-PT — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/05/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/05/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Yến Th-Huỳnh Ngọc A"
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Số: 426/2020/QĐ-PT
!

QUYẾT!ĐỊNH!

HUỶ!BẢN!ÁN!SƠ!THẨM!VÀ!!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Với!Hội!đồng!xét!xử!phúc!thẩm!gồm!có:!

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn!Thanh!Vân!

Các Thẩm phán: "

"""""""""Ông Trịnh Đắc Phú

Bà Trần Thị Quỳnh Châu

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đình Quyện – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Lê Trọng Long - Kiểm sát viên."

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 369/2019/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:

Ngày 03 tháng 12 năm 2019, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Yến Thcó đơn kháng cáo với nội dung yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết sửa bản án dân sự sơ thẩm số 369/2019/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, tuyên chấp nhận thêm yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn với việc bồi thường thiệt hại của nguyên đơn và buộc ông Huỳnh Ngọc Aphải bồi thường số tiền là 67.000.000 đồng. Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

XÉT!THẤY:!

[1]. Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 19/5/2020, nguyên đơn trình bày yêu cầu kháng cáo, sau khi nghe nguyên đơn trình bày nội dung kháng cáo, nguyên đơn và bị đơn có phương án thỏa thuận; hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Yến Thđồng ý nhận 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của bị đơn ông Huỳnh Ngọc A, để Bà Th rút lại toàn bộ đơn khởi kiện và kháng cáo.

[2]. Sau khi phiên tòa tạm dừng để cho các bên thỏa thuận, ngày 29 tháng 5 năm 2020, hai bên đã tự giao nhận đủ số tiền nêu trên. Bà Nguyễn Thị Yến Thcó văn bản xin được rút đơn kháng cáo và rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và ông Huỳnh Ngọc Acó đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo của Bà Th.

[3]. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng

1 cáo của nguyên đơn, hủy bản án dân sự sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo qui định của pháp luật.

[4]. Xét, việc nguyên đơn rút đơn kiện và đơn kháng cáo hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện, được phía bị đơn đồng ý và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn, hủy bản án dân sự sơ thẩm số 369/2019/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 113/DSPT ngày 05/02/2020, về việc “Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” giữa các bên đương sự như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 369/2019/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 113/DSPT ngày 05/02/2020, về việc “Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” giữa:

Nguyên đơn:" Bà Nguyễn Thị Yến Th, sinh năm 1974; địa chỉ: 39 C, phường T, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Ngô Trọng Hoàng, sinh năm 1979; địa chỉ: 89-91 lầu 1 Phòng 21, đường Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 13/7/2017).

Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc A, sinh năm 1948; địa chỉ: 19 đường A, ấp B, xã Ph, huyện CH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan:"""

1. Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng Thương mại N; địa chỉ trụ sở: 20 đường N, phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của Công ty: ông Hồ Khắc Minh, sinh năm 1985, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/11/2019)

2. Bà Nguyễn Kim M, sinh năm 1951; địa chỉ: 19 đường A, ấp B, xã Ph, huyện CH, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người giám định: Công ty Cổ phần Kiểm định xây dựng S(SCQC); địa chỉ trụ sở: 25 Ph, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của Công ty: Ông Phạm Văn Thế - Nhân viên, là người đại diện ủy quyền của Công ty SCQC (văn bản ủy quyền số 477/UQ.23/SCQC ngày 22/10/2019 của Công ty SCQC)

2. Về án phí:

2.1. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Huỳnh Ngọc Aphải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.846.875 (Một triệu tám trăm bốn mươi sáu ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng) nhưng được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ

2 Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Yến Thphải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.355.000 (Ba triệu ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm Bà Th đã nộp là 4.898.575 (Bốn triệu tám trăm chín mươi tám ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2012/07996 ngày 23/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Th được hoàn lại số tiền án phí chênh lệch là 1.543.575(Một triệu năm trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng).

2.2. Án phí dân sự phúc thẩm:

Bà Nguyễn Thị Yến Thphải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí phúc thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí Bà Th đã nộp tại Biên lai thu số AA/2018/0031899 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Sau khi khấu trừ, Bà Th được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ