- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Liêng Ngọc
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 425/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 280/2025/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: S1/128A Cư xá P, phường P (Phường M, Quận S cũ), Thành phố
Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Liêng Ngọc T1, sinh năm 1983.
Địa chỉ: S1/128A Cư xá P, phường P (Phường M, Quận S cũ), Thành phố
Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04
tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Liêng Ngọc
T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Liêng Ngọc T1 thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Liêng Ngọc T1 tự khai có hai con
chung, tên: Liêng Bích T2 (nữ), sinh ngày 03/12/2005 và Liêng Bích T3 (nữ), sinh ngày 01/6/2007: Đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Liêng Ngọc T1 tự khai đôi bên
tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông
Liêng Ngọc T1 tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi
ngàn) đồng, bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011691 ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực B - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ngọc T được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Thi hành ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực B - TP.HCM; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực N– TP.HCM; - UBND P, TP.HCM (GCNKH số 121, quyển số 01/2005 ngày 07/7/2005); - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huế |