vanban.org

Quyết định 425/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị Lan A. Về con chung: anh Q và chị Lan A có 02 con chung là cháu Phạm Mai H – sinh ngày: 18/12/2006 và cháu Phạm Gia P – sinh ngày: 17/10/2008. Cháu H đã trưởng thành, cháu muốn ở với ai do cháu tự quyết định, anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Q - Trần Thị Lan A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2025/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 30 tháng 09 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 09 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Văn Q – sinh năm 1980. ĐKHKTT: phòng A nhà B, TT Đ, tổ dân phố H, phường N, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: căn hộ A, nhà B, dự án nhà ở C, tổ dân phố H, phường N, thành phố Hà Nội.

- Chị Trần Thị Lan A – sinh năm 1981. ĐKHKTT và chỗ ở: phòng A nhà B, TT Đ, tổ dân phố H, phường N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Q và Chị Trần Thị Lan A kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình ngày 11/01/2006. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ tháng 4 năm 2025 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: anh Q và chị Lan A có 02 con chung là cháu Phạm Mai H – sinh ngày: 18/12/2006 và cháu Phạm Gia P – sinh ngày: 17/10/2008. Cháu H đã trưởng thành, cháu muốn ở với ai do cháu tự quyết định, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu P cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh Q. [3] Về tài sản chung: anh Q và chị Lan A tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: anh Q và chị Lan A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: anh Q và chị Lan A thống nhất để chị Lan A chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra, anh Q và chị Lan A không có yêu cầu nào khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị Lan A.

- Về con chung: anh Q và chị Lan A có 02 con chung là cháu Phạm Mai H – sinh ngày: 18/12/2006 và cháu Phạm Gia P – sinh ngày: 17/10/2008. Cháu H đã trưởng thành, cháu muốn ở với ai do cháu tự quyết định, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Phạm Gia P cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh Q cho đến khi có quyết định khác thay thế. Chị Lan A cùng các thành viên gia đình chị Lan A không được cản trở anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh Q và chị Lan A tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

- Về nợ chung: anh Q và chị Lan A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: chị Lan A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị Lan A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008059 ngày 17/09/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ