vanban.org

Quyết định 425/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2024/QĐST - HNGĐHoài Đức, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 388/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Gia T, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn AT, xã VC, huyện HĐ, thành phố Hà Nội

- Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1994; Trú tại: Tổ dân phố số X HT, phường PC, quận NTL, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 27/11/2017, có đăng ký kết hôn tại UBND xã VC, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T và chị T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét. [5] Về lệ phí: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T không có con chung.

- Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 5988 ngày 13/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Xác nhận anh Phạm Gia T và chị Nguyễn Thị Phương T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ