- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị U ly hôn với anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị BU và anh Trần TT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 425/2024/QĐST- HNGĐ | BĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 579/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị BU, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp BT 3, xã BT, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Bị đơn: Anh Trần TT, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp BT 3, xã BT, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị BU và anh Trần TT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị BU và anh Trần TT thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên: 1. Trần Thị Băng Nh, sinh ngày 06/3/2002; 2. Trần BL, sinh ngày 07/10/2005; 3. Trần Thanh Ph, sinh ngày 27/10/2013. + Đối với cháu Trần Thị Băng Nh, sinh ngày 06/3/2002, Trần BL, sinh ngày 07/10/2005 đã thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến. + Đối với cháu Trần Thanh Ph, sinh ngày 27/10/2013, anh Trần TT đồng ý để chị Trương Thị BU được trực tiếp nuôi dưỡng và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Phong. Ghi nhận sự tự nguyện chị Trương Thị BU không yêu cầu anh Trần TT cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần TT không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trương Thị BU trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần TT trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân sơ th m: Chị Trương Thị BU tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị BU đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006871 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh BT. Như vậy, chị Trương Thị BU được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BT (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - UBND xã GH, huyện CT, tỉnh BT (Số 07, ngày 02/3/2001); - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Loan |