vanban.org

Quyết định 425/2020/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 12/11/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/11/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 324/2020/TLPT-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp” giữa:

Nguyên đơn: Bà NTT1, sinh năm 1950. Nơi cư trú: Tổ 1, phường HV2, thành phố PY3, tỉnh VP4. Bị đơn: 1. Bà VTD5, sinh năm 1955 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyen Thi Thu-Vu Thi Du"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 324/2020/TLPT-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2020/QĐ-PTHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Lan Anh

Ông Vũ Viết Văn

Các Thẩm phán:

Ông Mai Tiến Dũng

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 42/2019/DSST ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện ML9 bị kháng cáo như sau:

Theo đơn kháng cáo đề ngày 23 tháng 3 năm 2020, bà VTD5 là bị đơn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm số 42/2019/DSST ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện ML9. Nội dung kháng cáo: bà D5 không đồng ý với bản án sơ thẩm, kháng cáo toàn bộ bản án.

Những vấn đề cụ thể trong đơn kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm: xem xét lại toàn bộ bản án, bà không có trách nhiệm bồi thường số tiền cho bà NTT1 như bản án dân sự sơ thẩm đã tuyên.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Ngày 28 tháng 10 năm 2020, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên tòa lần 1 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 422/2020/QĐ - PT ngày 01/10/2020 và đã được tống đạt hợp lệ cho bị đơn có yêu cầu kháng cáo là bà VTD5. Ngày 28/10/2020, bà VTD5 vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ Điều 233 và khoản 2 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm số 553/2020/QĐ - PT ngày 28/10/2020. Phiên tòa phúc thẩm sẽ được mở lại vào hồi: 13 giờ 45 phút ngày 12/11/2020 tại phòng xử số 06, trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội. Quyết định này đã được tống đạt hợp lệ cho các đương sự và bà VTD5.

- 13 giờ 45 phút ngày 12/11/2020, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên tòa lần 2, theo Quyết định hoãn phiên tòa số 553/2020/QĐ-PT ngày 28/10/2020 nhưng bà VTD5 vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa, phát biểu và đề nghị: Tại phiên tòa, bà D5 là người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 2 lần nhưng vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ Điều 312 BLTTDS: Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với đơn kháng cáo của bà D5, giữ nguyên bản án sơ thẩm số 42/2019/DSST ngày 29/11/2019.

- Xét thấy:

+ Bà VTD5 là người kháng cáo, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó và giữ nguyên bản án sơ thẩm. Bà VTD5 vắng mặt tại phiên tòa không thuộc trường hợp vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

+ Bà VTD5 thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí;

Căn cứ vào Điều 148, Điều 289, Điều 295, khoản 3 Điều 296; khoản 5 Điều 308, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 324/2020/TLPT-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp” giữa:

Nguyên đơn: Bà NTT1, sinh năm 1950. Nơi cư trú: Tổ 1, phường HV2, thành phố PY3, tỉnh VP4.

Bị đơn: 1. Bà VTD5, sinh năm 1955

2. Anh TVB6, sinh năm 1977

Đều trú tại: PY8, xã TP7, huyện ML9, TP Hà Nội

3. Anh TVC10, sinh năm 1984. Nơi cư trú: XĐ11, xã ML9,

huyện ML9, TP.Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1- Cụ NTT12 (mẹ ông B13, đã chết)

2- Ông TVB13, sinh năm 1952 (chồng cũ của bà D5)

3- Ông TVB14, sinh năm 1954 (em trai ông B13)

4- Anh TVM15, sinh năm 1987 (con trai ông B13, bà D5)

Đều trú tại: XĐ11, xã ML9, huyện ML9, TP.Hà Nội

5- Anh TVV16, sinh năm 1978 (con ông B13, bà D5, chết năm 2013)

6- Anh TVH17, sinh năm 1982 (con ông B13, bà D5). Nơi cư trú: PY8, xã TP7, huyện ML9, TP Hà Nội.

7- Ủy ban nhân dân huyện ML9. Người đại diện theo pháp luật: ÔNg Đoàn Văn Trọng – Chủ tịch UBND huyện. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quốc Thịnh - Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất huyện ML9.

8- AIC18. Địa chỉ: tầng 17A, tòa nhà LOTTE, số 54 LG19, P. BĐ20, Hà Nội. Người được ủy quyền: Ông PMT21– Cán bộ phụ trách QLDA khu đô thị AIC ML9, Hà Nội.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cụ NTT12:

1- Ông TVB13, sinh năm 1952;

2- Ông TVB14, sinh năm 1954 (em trai ông B13);

3- Bà TTS22, sinh năm 1957 (em gái ông B13). Nơi cư trú: Thôn YN23, xã TP7, huyện ML9, TP Hà Nội.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của anh TVV16:

1- Ông TVB13, sinh năm 1952;

2- Bà VTD5, sinh năm 1955;

2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 42/2019/DSST ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện ML9 có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Bà VTD5 được miễn nộp tiền án phí dân sự.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ