vanban.org

Quyết định 425/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Ông Trần Bảo T xác nhận tính đến ngày 24/4/2018 còn nợ Ngân hàng Đ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Visa số tiền là 27.531.901 đồng (hai mươi bảy triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm lẻ một đồng), trong đó: + Nợ gốc: 11.655.481 đồng + Nợ lãi trong hạn: 5.194.172 đồng + Nợ lãi quá hạn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2018/QĐST-DSQuận 3, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1479/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Trụ sở: đường L, Phường M, quận N, Tp. Hồ Chí Minh. Chi nhánh: đường C, phường N, Quận A, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Quốc K - Là đại diện theo quyết định ủy quyền số 13/QĐ-Q1 ngày 23/3/2018. Bị đơn: Ông Trần Bảo T, sinh năm 1970. Địa chỉ: đường P, Phường S, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Tạm trú:đường K, Phường L, Quận G, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Bảo T xác nhận tính đến ngày 24/4/2018 còn nợ Ngân hàng Đ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Visa số tiền là 27.531.901 đồng (hai mươi bảy triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm lẻ một đồng), trong đó: + Nợ gốc: 11.655.481 đồng + Nợ lãi trong hạn: 5.194.172 đồng + Nợ lãi quá hạn: 10.682.248 đồng

- Ông Trần Bảo T có trách nhiệm trả số tiền là 27.531.901 đồng (hai mươi bảy triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm lẻ một đồng) cho Ngân hàng Đ theo phương thức như sau: + Ngày 30/5/2018 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). + Ngày 30/6/2018 trả 6.655.481 đồng (sáu triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm tám mươi mốt đồng). + Ngày 27/7/2018 trả 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). + Ngày 27/8/2018 trả 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). + Ngày 27/9/2018 trả 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) . + Ngày 30/10/2018 trả 3.876.420 đồng (ba triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi đồng).

- Ông Trần Bảo T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/4/2018 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng Đ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Visa.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 688.298 đồng (sáu trăm tám mươi tám nghìn hai trăm chín mươi tám đồng) ông Trần Bảo Thạch chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 861.036 đồng (tám trăm sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số 0003395 ngày 14/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ