vanban.org

Quyết định 424/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 05/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y Về con chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Trâm A, sinh ngày 09/9/2013 và Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 10/09/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 424/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 525/2024/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Anh Nguyễn Quang N, sinh năm 1984

HKTT và chỗ ở: P814 tòa CT2TP, khu đô thị Tây Nam Linh Đàm,

phường H, quận H, thành phố H.

2. Chị Hoàng Hải Y, sinh năm 1991

HKTT và chỗ ở: P814 tòa CT2TP, khu đô thị Tây Nam Linh Đàm,

phường H, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng kí kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường G, quận L, H vào ngày 27/11/2012. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống tại địa chỉ P814 – CT2 TP, khu đô thị Tây Nam Linh Đàm, phường H, quận H, H. Trong quá trình chung sống anh chị có hành phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, tính cách không hòa hợp. Anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y

- Về con chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Trâm A, sinh ngày 09/9/2013 và Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 10/09/2019.

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:

Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Trâm A, sinh ngày 09/09/2013 cho chị Hoàng Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 8/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Trâm A trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 10/9/2019 cho anh Nguyễn Quang N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 8/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Minh A trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Quang N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Hoàng Trâm Anh không ai được cản trở.

Chị Hoàng Hải Y được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Hoàng Minh Anh không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Hải Y thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang N tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033568 ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. Anh N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ