- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đ ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Anh Đ và anh Nguyễn Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 424/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 318/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị VÕ THỊ ANH Đ - Sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Anh NGUYỄN THANH S - Sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Anh Đ và anh Nguyễn Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về tình cảm: chị Võ Thị Anh Đ và anh Nguyễn Thanh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cho chị Võ Thị Anh Đ được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Thị Lan P – Sinh ngày 12/10/2012 và Nguyễn Thị Lan N – Sinh ngày 26/8/2017 cho đến khi hai cháu P và N đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Thanh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai cháu P và N mỗi tháng là 2.000.000 đồng (mỗi cháu là 1.000.000 đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2023 cho đến khi hai cháu P và N đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Thanh S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: chị Võ Thị Anh Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0011683 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, nên chị Đ đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |