- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Văn S
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 424/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 763/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Thôn Nà M, xã T, huyện N, tỉnh T; chỗ ở hiện tại: Khu phố 8, phường Đ, thành phố T, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Ngô Văn S, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Khu phố A, phường H, thị xã B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Văn S
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Văn S đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự tự khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T đồng ý nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0048070 ngày 01/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát. Hoàn trả bà T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[ơ
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Ủy ban nhân dân phường H, Thành phố T, tỉnh B; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Lại Thị Ngọc Bích |