vanban.org

Quyết định 424/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Huỳnh M và anh Nguyễn Tấn D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Tống Thị Huỳnh M và anh Nguyễn Tấn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 14/8/1991 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 08/5/2008. Sau khi ly hôn cháu D sẽ do chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh D không phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị Huỳnh M - Nguyễn Tấn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Huỳnh M và anh Nguyễn Tấn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 424/2020/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 459/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Tống Thị Huỳnh M, sinh năm 1971; Địa chỉ: khu phố x, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn D, sinh năm 1971; Địa chỉ: khu phố x, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Huỳnh M và anh Nguyễn Tấn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Tống Thị Huỳnh M và anh Nguyễn Tấn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 14/8/1991 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 08/5/2008. Sau khi ly hôn cháu D sẽ do chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh D không phải cấp dưỡng do chị M không có yêu cầu, cháu Nh đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ch của con, khi có căn cứ một ho c hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án ph : Án ph Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được giảm 50%) là 150.000 đồng, chị Tống Thị Huỳnh M có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0003074 ngày 13/11/2020. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Tống Thị Huỳnh M số tiền 150.000 đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ